Bệnh xơ gan là gì? Nguyên nhân mắc bệnh và giải pháp điều trị

Xơ gan là một trong những bệnh về gan được đánh giá là nghiêm trọng, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể tiến triển xấu thành ung thư gan, làm tăng nguy cơ tử vong. Viêm gan virus A, B, C,… và uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh xơ gan. Để tìm ra giải pháp điều trị, bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kĩ hơn về bệnh xơ gan nhé!

Bệnh xơ gan là gì?

Xơ gan là bệnh gan mãn tính, gây tổn thương nặng và có tính chất lan tỏa, kéo dài ở gan. Biểu hiện bằng: viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan, tăng sinh xơ của tổ chức liên kết, tạo sẹo xơ hóa và hình thành các hạt tái tạo từ tế bào gan còn nguyên vẹn dẫn tới hình thành các u cục trong nhu mô gan, làm đảo lộn cấu trúc bình thường, từ đó mất dần đi chức năng của gan.

Nguyên nhân gây xơ gan

Nguyên nhân thường gặp

  • Nghiên cứu cho thấy nếu mỗi ngày uống 250 ml rượu hoặc nửa lít bia trong vòng 10 năm có thể dẫn đến xơ gan. Đặc biệt trên cơ địa người bị viêm gan vius B, C, hoặc người có sẵn các bệnh về gan thì xơ gan tiến triển nhanh hơn.
  • Viêm gan do virus B, C.
  • Chưa rõ nguyên nhân

Nguyên nhân không thường gặp

  • Xơ gan mật thứ phát: Khi tắc mật không hoàn toàn kéo dài, thường kèm theo viêm nhiễm khuẩn đường mật như sỏi mật, dính hẹp ở ống gan, ống mật chủ, viêm đường mật tái phát.
  • Sự thiếu dinh dưỡng: Ăn quá thiếu chất đạm, thiếu Vitamin, thiếu các chất hướng mỡ (lipotrope) như cholin, lexithin, methionin gây tình trạng gan nhiễm mỡ, sau đó dẫn đến xơ gan.
  • Thuốc và hóa chất: Một số thuốc dùng để chữa bệnh có nguy cơ gây tổn thương gan như: oxyphenisatin (chữa táo bón), clopromazin (chữa bệnh tâm thần), INH, rifampicin (chữa lao); một số hóa chất khác cũng gây hại cho gan như: aflatoxin, dioxin.
  • Ký sinh trùng: sán máng, sán lá gan.

Nguyên nhân hiếm gặp

  • Xơ gan nguyên phát: Hiếm gặp, thường xảy ra ở phụ nữ 35 – 55 tuổi.
  • Xơ gan do mạch máu hoặc xơ gan gây xung huyết: Xơ gan tim ( hiếm gặp ).
  • Xơ gan do những rối loạn chuyển hóa di truyền: Một số bệnh di truyền có thể làm tăng nguy cơ gây xơ gan như bệnh rối loạn chuyển hoá đồng (Cu) tiên phát (bệnh Wilson), rối loạn chuyển hoá sắt tiên phát (Hemochromatose), chứng thiếu hụt α-1- antitrypsin, các bệnh liên quan đến bất thường trong chuyển hóa đường…

​​​​​Xơ gan nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể làm chậm tiến triển xơ gan, ngăn bệnh nặng hơn. Phương thức điều trị tùy theo nguyên nhân gây bệnh xơ gan như chương trình điều trị nghiện rượu cho người nghiện rượu, hoặc điều trị bằng thuốc cho người nhiễm siêu vi B, C để gan không bị tổn thương thêm.

NativeAd from Admicro

Theo tổ chức Y Tế Thế Giới, cơ thể con người cần thiết 18 vi khoáng chất như các nhóm Vitamin A, B, C, D, E, Canxi, Sắt, Magnesium, Iod, Kẽm....và Vitality 80+ có gần như tất cả....(+12k reached)

VitaCareUSA - Hotline: 0976258618

Khi bệnh có biến chứng, điều trị lúc đó chủ yếu là điều trị các biến chứng như báng bụng nặng, xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng hoặc điều trị hôn mê gan. Ghép gan là giải pháp cuối cùng cho người xơ gan giai đoạn cuối.

Phân loại xơ gan

Theo khả năng bù của gan

Thường được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị

  • Xơ gan tiềm tàng: Có xơ gan nhưng không có triệu chứng lâm sàng. Phát hiện xơ gan giai đoạn này thường là do tình cờ phẫu thuật bụng vì một nguyên nhân khác và quan sát gan thấy có hình ảnh xơ.
  • Xơ gan còn bù tốt: Các tế bào gan đã bị tổn thương và xơ hóa một phần nhưng các phần còn lại có thể tăng cường hoạt động, bù lại cho phần đã mất.
  • Xơ gan tiến triển và mất bù: Gan bị tổn thương và xơ hóa nặng, các phần lành lặn còn lại không đủ khả năng bù đắp cho phần đã bị tổn thương.

Theo nguyên nhân gây bệnh

  • Xơ gan sau viêm gan virut B hoặc C.
  • Xơ gan do rượu.
  • Xơ gan mật: tiên phát – thứ phát.
  • Xơ gan do hoá chất và thuốc.
  • Xơ gan do thiểu dưỡng ( dinh dưỡng không đầy đủ ).
  • Xơ gan do bệnh tim mạch
  • Xơ gan do ký sinh trùng (sán máng, sán lá gan).
  • Xơ gan do những rối loạn di truyền (chứng nhiễm sắc tố sắt, bệnh Wilson, các bệnh chuyển hoá ở trẻ sơ sinh…).
  • Xơ gan do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
  • Xơ gan chưa rõ nguyên nhân.

Theo hình thái các hạt xơ gan

  • Xơ gan cục tái tạo nhỏ (micro-nodular), còn có tên là xơ gan cửa (portal cirrhosis), tên cũ là xơ gan Laennec: các hòn cục tái tạo lại kích thước đều đặn, nhỏ, đường kính bé hơn 5mm.
  • Xơ gan cục tái tạo to (macro-nodular) còn gọi là xơ gan sau hoại tử (postnecrotic). Các cục tái tạo to, nhỏ không đều, nhiều hòn cục to xen kẽ với những vùng xẹp.
  • Xơ gan mật (biliary): gan thường màu xanh do ứ mật, có nhiều đám mật ứ trong tiểu quản mật và xoang (sinusoid). Các cục tái tạo và mô xơ không rõ như 2 loại xơ gan trên, các cục tái tạo nhỏ và đều.

Dấu hiệu bệnh xơ gan

Giai đoạn xơ gan tiềm tàng

Không có biểu hiện gì.

Giai đoạn xơ gan còn bù

Ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng lâm sàng thường không rõ hoặc rất nhẹ với các biểu hiện điển hình như:

  • Ăn không ngon miệng, chán ăn: tình trạng này kéo dài dẫn tới việc sút cân, cơ thể gầy đi nhanh chóng
  • Đau tức vùng bụng hoặc đầy bụng, buồn nôn
  • Ngứa là triệu chứng khá phổ biến, ngứa chủ yếu ở chân tay và lưng.
  • Cơ thể mệt mỏi

Giai đoạn xơ gan mất bù

Ở giai đoạn này chức năng gan kém hẳn và suy yếu nhanh chóng, người bệnh bắt đầu cảm thấy các triệu chứng rõ ràng hơn như:

  • Đau hạ sườn phải: những cơ đau có thể xuất hiện thành nhiều lần trong ngày và thường không kéo dài.
  • Vàng da: Một triệu chứng phổ biến, vàng da có thể nhìn thấy trong ánh mắt và da của bệnh nhân.
  • Sưng chân (phù) và bụng (cổ trướng): Lúc này gan bị tổn thương gan nặng nề, cơ thể người bệnh bắt đầu giữ muối và nước. Ban đầu, các muối và nước dư thừa tích tụ chủ yếu ở bàn chân và mắt cá chân (phù nề), lâu dần các chất lỏng cũng có thể thu thập ở bụng.
  • Xuất hiện tình trạng chảy máu: chảy máu chân răng, máu cam.

Các biến chứng thường gặp của xơ gan

Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa

  • Đo áp lực tĩnh mạch cửa: Bình thường: 10-15cm nước, tăng khi > 25cm nước; áp lực tĩnh mạch lách tăng, thời gian lách cửa kéo dài.
  • Đường kính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách: Bình thường 8-11mm, khi có tăng áp cửa thì đường kính lớn hơn 13mm, đường kính tĩnh mạch lách > 11mm (đo bằng siêu âm).
  • Nội soi ổ bụng: Giãn tĩnh mạch phúc mạc, mạc treo, tĩnh mạch rốn, hoặc soi thực quản dạ dày thấy có trướng tĩnh mạch thực quản, dạ dày.

Hội chứng suy gan

  • Protid máu: Giảm, nhất là albumin, gama- globulin tăng, A/G đảo ngược.
  • Tỷ prothrombin: Giảm, đây là 1 yếu tố tiên lượng nặng.
  • Cholesterol máu: Giảm, nhất là loại ester hóa.
  • Các xét nghiệm chức năng gan đặc hiệu: Nghiệm pháp Galactose niệu+, thanh thải caffein (+).
  • Rối loạn điện giải: Natri máu tăng hoặc giảm, kaki máu giảm, natri niệu giảm (natri niệu < 25 mEq/ 24 giờ.
  • NH3 máu tăng.

Hội chứng viêm

  • Fibrinogen máu: Tăng >4g/l.
  • LDH>250đv, CRP>20mg/l, VS: Tăng. (khi có xơ tiến triển).

Hội chứng hủy tế bào gan

Biểu hiện khi có viêm trong xơ gan tiến triển với tăng ALAT, ASAT.

Hội chứng thiếu máu

Xét nghiệm máu thấy thiếu máu đẳng sắc, hoặc giảm 3 dòng tế bào máu khi có cường lách.

Siêu âm và sinh thiết gan

– Siêu âm gan: Gan nhỏ, bờ không đều, hình răng cưa, dạng nốt, tĩnh mạch cửa tĩnh mạch lách giãn, tái lập tĩnh mạch rốn, thuyên tắc tĩnh cửa.

– Chụp cắt lớp tỷ trọng: cho hình ảnh tương tự

– Sinh thiết gan: Là xét nghiệm quyết định trong chẩn đoán xơ gan, góp phần chẩn đoán nguyên nhân và phân loại xơ gan.

Giải pháp nào cho bệnh xơ gan?

Với các thông tin đã được đưa ra, có thể khẳng định xơ gan là một bệnh lý nguy hiểm do bệnh diễn biến âm thầm trong giai đoạn đầu, thường khi phát hiện đã vào giai đoạn cuối, gây khó khăn cho điều trị; các nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan là rượu bia và viêm gan virus rất phổ biến ở Việt Nam; bệnh xơ gan có nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có ung thư gan, khiến cho người bệnh có nguy cơ tử vong cao.

Vì vậy phát hiện và điều trị xơ gan kịp thời là một việc làm rất quan trọng để cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân và tránh bệnh tiếp tục tiến triển xấu hơn. Khi bị xơ gan, ngoài việc phối hợp điều trị với bác sỹ, bệnh nhân có thể dùng thêm các sản phẩm nguồn gốc từ thảo dược như Vitality 80+.

Vitality 80+ là một loại thực phẩm chức năng được các chuyên gia, bác sĩ hàng đầu khuyên dùng. Sản phẩm được coi là “siêu thực phẩm chức năng” khi thành phần chứa tới 89 loại thảo dược quý cùng các vitamin, khoáng chất thiết yếu cho cơ thể bao gồm: 9 vitamin thiết yếu, 9 loại thảo dược quý, 9 khoáng chất, 42 rau củ đặc biệt, 6 loại enzym, 20 triệu lợi khuẩn.

Vitality 80+ sau nhiều cuộc kiểm nghiệm đã chứng minh được tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan đặc biệt là xơ gan. Những chất trong có trong Vitality 80+ có khả năng đào thải độc tố, ổn định chức năng và tái tạo các tế bào trong gan đã bị xơ hóa nghiêm trọng. Sản phẩm chứa các khoáng chất thường thiếu trong chế độ ăn uống, cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào phát triển, giúp cơ thể được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, tăng cường hệ miễn dịch, phục hồi nhanh và cải thiện rõ rệt các chức năng gan. Sản phẩm là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị và không gây bất kỳ tác dụng phụ.

 

Rate this post